- Bộ Huyệt Làm Mát (Bình can, Giáng hỏa, An thần): Thủ pháp tả (day ngược đồng hồ – kết thúc bằng việc vuốt ra các đầu ngón tay, ngón chân) – Nội Quan + (Công Tôn) – Lao Cung – Túc Tam Lý (nếu biếng ăn) – Thái Xung – Dũng Tuyền
- Bộ Huyệt Làm Ấm (Ôn dương, Kiện tỳ, Ích khí bổ huyết): Thủ pháp bổ (day chiều đồng hồ): Khí Hải, Quan Nguyên, Trung Quản, Túc Tam Lý, Bách Hội
Mẹo “Test nhanh” để xác định cẩn làm Mát hay Làm Ấm:
Nếu bạn không có thời gian quan sát chi tiết, hãy làm 2 thao tác sau:
- Sờ lòng bàn tay/bàn chân: Nếu thấy nóng rực và có mồ hôi ướt -> Dùng ngay bộ huyệt giáng hỏa (Nội Quan, Lao Cung, Thái Xung, Dũng Tuyền). Nếu lạnh toát như đá -> Tuyệt đối tránh bộ này, chuyển sang bộ làm ấm (Bách Hội, Khí Hải, Túc Tam Lý) kết hợp đèn hồng ngoại.
- Hỏi 1 câu duy nhất: “Bây giờ thích uống một ly nước đá lạnh hay một ly trà gừng ấm nóng?” Cơ thể con người có cơ chế tự thèm những thứ nó đang thiếu. Người chọn nước đá chắc chắn đang bốc hỏa, người chọn nước ấm chắc chắn đang bị hư hàn.
Phụ lục:
Bảng Nhận Biết Thể Nhiệt Hay Thể Hư Hàn
| Tiêu chí | Nhóm PHÙ HỢP với bộ giáng hỏa(Thể Nhiệt / Âm hư hỏa vượng / Khí uất) | Nhóm KHÔNG PHÙ HỢP(Thể Hư Hàn / Suy nhược) |
| Huyết áp Tâm thu (Số trên) | Thường ≥ 120 – 130 mmHg, huyết áp dễ tăng vọt khi bực tức, căng thẳng. | Thường ≤ 100 mmHg (huyết áp thấp), máu không bơm đủ lên não. |
| Huyết áp Tâm trương (Số dưới) | Thường ≥ 80 – 90 mmHg. | Thường ≤ 60 – 65 mmHg. |
| Nhịp tim (Chỉ số nhịp/phút) | Nhanh, thường > 80 – 90 nhịp/phút. Tim đập mạnh, hay hồi hộp, đánh trống ngực. | Chậm (< 60 – 65 nhịp/phút) hoặc đập rất yếu ớt, dễ bị hụt hơi. |
| Cảm giác ở Cổ họng & Miệng | Có cảm giác vướng nghẹn khó nuốt (khí uất), khô miệng, khát nước, hơi thở có cảm giác nóng. | Không bị vướng nghẹn, ít khát nước, miệng nhạt. |
| Hệ tiêu hóa & Ăn uống | Biếng ăn do nóng trong, người bứt rứt, hay bị táo bón, thích uống đồ mát. | Chán ăn do dạ dày hoạt động yếu, hay sôi bụng, đi ngoài phân lỏng, chỉ thích đồ ấm. |
| Nhiệt độ Tay chân & Cơ thể | Lòng bàn tay, gan bàn chân nóng, hay đổ mồ hôi. Cảm giác nóng bứt rứt phát ra từ bên trong. | Tay chân lạnh toát (từ cổ tay/cổ chân trở xuống). Sợ lạnh, sợ gió thổi. |
| Khuôn mặt & Thần thái | Mặt đỏ bừng hoặc bốc hỏa, tính tình dễ cáu gắt, căng thẳng, bồn chồn không yên. | Sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao. Người lờ đờ, uể oải, yếu ớt, lười nói chuyện. |
| Trạng thái Giấc ngủ | Trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ do não bộ căng thẳng suy nghĩ, hay mộng mị. | Buồn ngủ vặt, ngủ nhiều nhưng lúc thức dậy cơ thể vẫn mệt rã rời, thiếu năng lượng. |
Kỹ Thuật Tả – Bổ
| Yếu tố kỹ thuật | Kỹ thuật TẢ (Thanh nhiệt, Giáng khí) | Kỹ thuật BỔ (Ôn dương, Kiện tỳ) |
| Chiều day ấn | Ngược chiều kim đồng hồ | Thuận chiều kim đồng hồ |
| Lực ấn & Tốc độ | Nhanh, mạnh, nông, dứt khoát | Chậm rãi, nhẹ nhàng, sâu, êm ái |
| Thời gian lưu huyệt | Ngắn (15-20 giây/huyệt) | Dài (30-60 giây/huyệt) |
| Bút dò huyệt (Acupen) | Tần số nhanh, xung điện trung bình/mạnh | Tần số chậm, xung điện thấp, êm dịu |
| Liệu pháp nhiệt | Chống chỉ định (Không đèn, không ngải) | Bắt buộc (Đèn hồng ngoại, hơ ngải) |
| Hướng di chuyển | Từ trên đầu/mặt đi xuống chân | Từ bụng/chân đi lên đầu |
Trình tự trị liệu nhóm Thể Nhiệt / Âm Hư (Kỹ thuật: TẢ)
Nguyên tắc: Dẫn hỏa đi xuống (từ đầu xuống chân), tốc độ nhanh, tản khí, tuyệt đối không dùng nhiệt.
Bước 1: Khai thông vùng mặt (Hạ hỏa, an thần)
-
Dụng cụ: Cây lăn đồng hoặc cào (có tính Âm, làm mát).
-
Thao tác: Lăn nhẹ nhàng từ trán kéo xuống cằm. Day ấn nhanh các huyệt Diện Chẩn 26, 143, 34 khoảng 10 giây/huyệt để hạ huyết áp và làm dịu thần kinh.
Bước 2: Giải uất lồng ngực và tay
-
Thứ tự huyệt: Nội Quan ➡️ Lao Cung.
-
Thủ pháp Tả: Ấn mạnh tay để tạo cảm giác căng tức rõ rệt, day ngược chiều kim đồng hồ. Tốc độ day nhanh.
-
Sử dụng bút dò huyệt: Chỉnh mức xung điện trung bình – mạnh (tùy sức chịu đựng). Điểm chạm nhanh, dứt khoát, giữ mỗi huyệt không quá 15-20 giây. Xung điện nhịp độ nhanh sẽ giúp phá vỡ các khối khí uất kết.
Bước 3: Dẫn hỏa quy nguyên (Vùng chân)
-
Thứ tự huyệt: Túc Tam Lý (hỗ trợ tiêu hóa) ➡️ Thái Xung (hạ áp, giáng hỏa) ➡️ Dũng Tuyền (kéo toàn bộ hỏa khí xuống gan bàn chân).
-
Thủ pháp Tả: Tại Thái Xung, vuốt mạnh từ huyệt hướng xuống kẽ ngón chân. Tại Dũng Tuyền, dùng ngón tay cái miết mạnh, hoặc dùng bút dò huyệt châm dứt khoát.
Bước 4: Kết thúc
-
Cho người bệnh nằm nghỉ, uống một ngụm nước ấm nhỏ hoặc trà hoa cúc nguội. Không xoa cao nóng.
Trình tự trị liệu nhóm Thể Hư Hàn (Kỹ thuật: BỔ)
Nguyên tắc: Kéo khí đi lên (từ dưới lên trên), hội tụ năng lượng vào trung tiêu (bụng), thao tác chậm, êm ái, bắt buộc dùng nhiệt.
Bước 1: Liệu pháp Nhiệt (Khởi động dương khí)
- Đèn hồng ngoại: Bật đèn chiếu thẳng vào vùng bụng (từ rốn trở lên mũi ức) với khoảng cách an toàn (30-40cm) để ủ ấm tỳ vị. Chiếu liên tục trong suốt quá trình làm trị liệu (15-20 phút).
Bước 2: Củng cố Tỳ Vị & Khí Huyết (Vùng bụng & chân)
- Thứ tự huyệt: Khí Hải ➡️ Quan Nguyên ➡️ Trung Quản ➡️ Túc Tam Lý.
- Thủ pháp Bổ: Đặt ngón tay lên huyệt, ấn xuống từ từ, nhẹ nhàng để lực thấm sâu. Day thuận chiều kim đồng hồ.
- Sử dụng bút dò huyệt: Chỉnh mức xung điện thấp nhất, tạo nhịp rung êm ái. Giữ bút lâu trên mỗi huyệt (khoảng 30-45 giây/huyệt) kết hợp dưới ánh đèn hồng ngoại. Tần số rung chậm và sâu sẽ kích thích phục hồi tế bào, gom tụ khí huyết.
Bước 3: Thăng dương cử hãm (Vùng đầu & mặt)
- Thứ tự huyệt: Bách Hội (đỉnh đầu).
- Thao tác: Day Bách Hội nhẹ nhàng, kết hợp Diện Chẩn hơ ngải cứu các huyệt 19, 127, 0 (quanh miệng và tai) để kéo năng lượng đi lên, làm ấm toàn thân và làm hồng hào sắc mặt.
- Lưu ý: Tuyệt đối không bấm Thái Xung hay Dũng Tuyền ở bước này.
Bước 4: Kết thúc
- Lau sạch mồ hôi (nếu có), uống một ly trà gừng đường đỏ ấm nóng để khóa lại phần dương khí vừa được bổ sung.
