Đường Kinh Thủ Thái Âm Phế

Đường Kinh Thủ Thái Âm Phế

Kinh Thủ Thái Âm Phế là đường kinh mạch khởi đầu trong hệ thống 12 chính kinh của cơ thể, bắt nguồn từ vùng Trung tiêu (dạ dày), liên lạc trực tiếp với tạng Phế và chạy dọc theo mặt âm (mặt trong) của cánh tay xuống tận mép ngoài ngón tay cái.

Về tác dụng y lý, do tạng Phế chủ quản về “Khí”, hệ hô hấp và chi phối phần biểu (da lông), đường kinh này đóng vai trò trọng yếu trong việc:

  • Đặc trị bệnh hô hấp: Điều trị hiệu quả các chứng ho, hen suyễn, tức ngực, khó thở, sưng viêm hầu họng và các bệnh lý liên quan đến phổi.
  • Giải cảm, phò chính khu tà: Giúp thanh nhiệt, trục xuất phong hàn, điều hòa vệ khí và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
  • Trị liệu cục bộ: Đả thông kinh lạc, giảm trừ các chứng đau nhức, co thắt hoặc tê mỏi dọc theo đường đi của kinh mạch (vùng ngực, vai, mặt trong bắp tay, khuỷu tay và cổ tay).
STT Tên Huyệt (Ký hiệu) Vị trí xác định Đặc trị (Công dụng chính) Tác dụng y lý Mẹo xác định nhanh
1 Trung Phủ (L1) Phía trước ngực, ngang khoang liên sườn 1, cách đường giữa ngực 6 thốn sang hai bên. Ho, hen suyễn, đau tức ngực Trị ho, hen suyễn, đau ngực. Giảm co thắt cơ trơn phế quản, cải thiện thông khí, giúp thanh trừ đờm dãi. Đưa tay khoanh chéo chạm vào vai đối diện, sờ hốc dưới xương đòn ở vai bên này, từ hốc đó đo thẳng xuống 1 thốn (khoảng 1 đốt ngón tay cái).
2 Vân Môn (L2) Phía trên bên ngoài thành ngực trước, chỗ lõm hố dưới xương đòn, cách đường giữa 6 thốn. Ho, hen suyễn, tắc nghẽn bạch huyết Giúp khí huyết tuần hoàn, hỗ trợ tuần hoàn hệ bạch huyết vùng ngực, phòng ngừa ung thư vú, cải thiện ho, hen suyễn. Chống hai tay ngang hông, đưa khuỷu tay ra phía trước. Dưới xương đòn sẽ hiện ra một chỗ lõm hình tam giác, đó chính là huyệt.
3 Thiên Phủ (L3) Mặt trong cánh tay, bờ quay cơ nhị đầu cánh tay, dưới đầu nếp nhăn nách trước 3 thốn. Các bệnh về mũi (viêm mũi, ngạt mũi) Bảo vệ mũi, phòng ngừa các chứng ngạt mũi, viêm mũi, dị ứng mũi. Giơ thẳng cánh tay ra phía trước, cúi đầu đưa chóp mũi chạm vào bắp tay. Điểm chóp mũi chạm tới chính là huyệt.
4 Hiệp Bạch (L4) Mặt trong cánh tay, bờ quay cơ nhị đầu cánh tay, dưới đầu nếp nhăn nách trước 4 thốn. Nhịp tim không đều, rung nhĩ sớm Bảo vệ Phế, hỗ trợ điều chỉnh chứng rung nhĩ với nhịp tim không đều ở giai đoạn đầu. Xác định huyệt Thiên Phủ (bằng mẹo mũi chạm bắp tay), đo thẳng xuống 1 thốn (bằng chiều ngang của một ngón tay cái).
5 Xích Trạch (L5) Giữa nếp gấp khuỷu tay, chỗ lõm bờ ngoài (bờ quay) gân cơ nhị đầu cánh tay. Ho ra máu, sốt từng cơn, đau mỏi khuỷu tay Hành khí hoạt lạc. Trị ho, hen suyễn, ho ra máu, sốt từng cơn, đầy tức ngực, sưng đau họng. Trị đau mỏi khuỷu/cánh tay. Hơi gập cong khuỷu tay để nổi rõ gờ gân to ở giữa mặt trong nếp gấp. Điểm lõm ngay sát phía ngoài gờ gân này là huyệt.
6 Khổng Tối (L6) Bờ trong xương quay, trên nếp gấp cổ tay 7 thốn (nằm trên đường nối Xích Trạch và Thái Uyên). Bệnh trĩ, chảy máu cam, hen dị ứng Cấp cứu các chứng cấp tính (chảy máu cam, nghẹt mũi do cảm). Đặc trị bệnh trĩ, lao phổi, hen dị ứng. Gập nách và khuỷu tay, từ lằn chỉ cổ tay (huyệt Thái Uyên) đo lên 7 thốn, hoặc từ nếp gấp khuỷu tay (Xích Trạch) đo xuống 5 thốn.
7 Liệt Khuyết (L7) Bờ quay cẳng tay, phía trên mỏm trâm xương quay, trên nếp gấp cổ tay 1.5 thốn. Đau đầu gáy, cảm mạo phong hàn Đặc trị các chứng đau vùng đầu gáy, cảm mạo phong hàn, chóng mặt, hoa mắt, ho, sưng đau yết hầu. Đan chéo hai kẽ ngón tay cái và ngón trỏ (hổ khẩu) của hai bàn tay vào nhau, ngón trỏ duỗi thẳng đặt lên bờ xương xương quay. Chỗ lõm ngay dưới đầu ngón trỏ là huyệt.
8 Kinh Cừ (L8) Mặt lòng bàn tay phía xương quay, chỗ lõm giữa mỏm trâm xương quay và động mạch quay. Tắc nghẽn hô hấp, khó thở Làm thông sướng đường hô hấp, áp dụng điều trị cho đa dạng các loại bệnh thuộc hệ thống hô hấp. Lật ngửa cổ tay, dùng 3 ngón tay bắt mạch. Vị trí ngón giữa đè lên ngay trên nếp lằn cổ tay 1 thốn chính là huyệt.
9 Thái Uyên (L9) Bờ quay của nếp gấp thứ nhất ở cổ tay, ngay nơi động mạch quay đập. Ho do lạnh, dư axit dạ dày, xuất huyết Điều chỉnh chức năng phổi, trị ho. Trị xuất huyết, điều hòa huyết áp, trị dư axit dạ dày. Vuốt dọc mép ngoài cổ tay (phía ngón cái) xuống đến nếp lằn chỉ cổ tay, rớt vào một chỗ lõm sờ thấy mạch đập rõ dưới tay là huyệt.
10 Ngư Tế (L10) Phía sau khớp gốc ngón cái, trung điểm xương bàn tay thứ nhất. Mất giọng, táo bón, hội chứng “tay chuột” Thanh nhiệt ở ruột, trị táo bón. Trị hồi hộp, đau ngực. Cải thiện đường hô hấp, viêm thanh quản, “bệnh tay chuột”. Nhìn vào gò thịt nhô cao nhất ở gốc ngón cái (mô ngón cái), huyệt nằm ở ngay điểm giữa của gò thịt này, trên ranh giới da sáng và da sẫm màu.
11 Thiếu Thương (L11) Mép ngoài (bờ quay) đầu ngón tay cái, cách góc móng tay khoảng 0.1 thốn. Nấc cụt, viêm họng cấp, sốt cao co giật Đặc trị nấc cụt, sưng đau/khô rát họng (viêm họng), ho mạn tính. Chích lể nặn máu giúp hạ sốt. Nhìn vào góc ngoài chân móng ngón tay cái, nhích ra ngoài một cự ly cực nhỏ chỉ bằng cỡ “một hạt hẹ” (0.1 thốn).

Phác đồ điều trị bệnh lý liên quan

Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ các phác đồ điều trị bệnh lý dựa trên hệ thống huyệt đạo của kinh Thủ Thái Âm Phế, kết hợp với các nguyên lý Y học cổ truyền:
STT Nhóm Bệnh Lý & Triệu Chứng Phác Đồ Phối Huyệt (Kinh Phế + Bổ trợ) Nguyên Tắc & Cơ Chế Trị Liệu Phương Pháp Tác Động (Gợi ý)
I BỆNH LÝ ĐƯỜNG HÔ HẤP (Sở trường của Kinh Phế)
1 Ho, Hen suyễn, Khó thở, Tức ngực Trung Phủ (L1) + Vân Môn (L2) + Xích Trạch (L5) + Kinh Cừ (L8) Giảm co thắt cơ trơn phế quản, mở rộng thông khí, hành khí hoạt lạc, thanh trừ đờm dãi. Day ấn kết hợp vuốt từ Trung Phủ dọc xuống cánh tay. Ho do lạnh thì cứu ngải (hơ ấm).
2 Viêm họng cấp, Mất giọng, Khô rát họng Thiếu Thương (L11) + Ngư Tế (L10) + Hợp Cốc (LI4) Thanh nhiệt, giải độc Phế vị, giảm sưng viêm thanh quản, phục hồi giọng nói. Day bấm mạnh Ngư Tế. Chích lể nặn 1-2 giọt máu tại Thiếu Thương (cắt cơn đau rát nhanh).
3 Cảm mạo phong hàn, Đau đầu, Sợ lạnh Liệt Khuyết (L7) + Thái Uyên (L9) + Phong Trì (GB20) Giải biểu, phát hãn (ra mồ hôi), trục xuất phong hàn, khu phong tán tà. Day ấn mạnh Liệt Khuyết. Dùng dầu nóng xoa bóp, hoặc sấy ấm các huyệt.
4 Ngạt mũi, Viêm mũi dị ứng, Chảy nước mũi Thiên Phủ (L3) + Khổng Tối (L6) + Nghênh Hương (LI20) Khai khiếu, thông khiếu đường hô hấp trên, điều hòa Vệ khí bảo vệ niêm mạc mũi. Ấn vuốt dọc huyệt Thiên Phủ. Day bấm Khổng Tối trong 5-10 phút để thông mũi ngay.
II BỆNH LÝ CHẢY MÁU & CẤP CỨU (Chứng Huyết / Nhiệt)
5 Sốt cao, Co giật do viêm phổi Thiếu Thương (L11) + Khúc Trì (LI11) + Đại Chùy (GV14) Tả hỏa, thoái nhiệt cấp tốc, trấn kinh (chống co giật), thanh lọc Phế nhiệt. Chích lể nặn máu Thiếu Thương. Tuyệt đối không dùng phương pháp hơ nóng/cứu ngải.
6 Ho ra máu, Chảy máu cam, Xuất huyết cấp Khổng Tối (L6) + Thái Uyên (L9) + Xích Trạch (L5) Khổng Tối là Khích huyệt chuyên trị chứng huyết cấp tính. Thái Uyên điều hòa huyết mạch. Ấn giữ chặt Khổng Tối trong 5-10 phút để cầm máu tức thời (đặc biệt máu cam).
III BỆNH LÝ TIÊU HÓA (Quan hệ Phế – Đại tràng)
7 Bệnh Trĩ (đặc biệt cho thai phụ), Lòi dom Khổng Tối (L6) + Trường Cường (GV1) Phế và Đại tràng có quan hệ biểu lý. Đả thông khí huyết Đại tràng, giảm ứ trệ tĩnh mạch trực tràng. Massage, day bấm Khổng Tối hàng ngày (người bệnh trĩ sẽ thấy đau chói tại huyệt này).
8 Táo bón, Nóng ruột Ngư Tế (L10) + Khúc Trì (LI11) Thanh trừ trường nhiệt (nóng ruột), hóa giải khô táo, thúc đẩy nhu động ruột đại tiện dễ dàng. Vuốt dọc mô ngón cái (Ngư Tế) từ gót bàn tay hướng lên ngón tay.
9 Trào ngược, Dư axit dạ dày Thái Uyên (L9) + Túc Tam Lý (ST36) Huyệt Thái Uyên thuộc Thổ, Thổ sinh Kim, giúp bình ổn vị khí, giảm tiết axit dạ dày. Xoa day nhẹ nhàng cả 2 bên huyệt Thái Uyên sau bữa ăn.
IV BỆNH LÝ TIM MẠCH & TUẦN HOÀN
10 Hồi hộp, Nhịp tim không đều (Rung nhĩ), Đau thắt ngực Hiệp Bạch (L4) + Ngư Tế (L10) + Nội Quan (PC6) Hiệp Bạch điều hòa nhịp tim sớm. Ngư Tế cắt cơn đau thắt ngực, tức ngực do khí uất. Khi lên cơn hồi hộp/đau ngực, dùng ngón cái véo day mạnh huyệt Ngư Tế.
11 Huyết áp bất thường (Cao/Thấp) Thái Uyên (L9) + Thần Môn (HT7) Thái Uyên là nơi hội tụ của bách mạch, có khả năng điều chỉnh huyết áp hai chiều (cân bằng). Day ấn nhẹ nhàng, đều đặn hai bên huyệt Thái Uyên hàng ngày.
V CƠ XƯƠNG KHỚP & ĐAU THẦN KINH CỤC BỘ
12 Đau cứng vùng đầu, gáy, cổ Liệt Khuyết (L7) + Hậu Khê (SI3) + Phong Trì (GB20) Kinh Phế đi qua vùng cổ gáy. “Đầu hạng tầm Liệt Khuyết” – huyệt chủ trị mọi chứng đau đầu gáy. Ấn tả (mạnh, xoay ngược chiều kim đồng hồ) huyệt Liệt Khuyết kết hợp vận động nhẹ cổ gáy.
13 Hội chứng ống cổ tay, Bệnh “tay chuột” (Viêm gân ngón cái) Ngư Tế (L10) + Thái Uyên (L9) + Dương Khê (LI5) Thư cân hoạt lạc, tiêu viêm màng gân ngón cái, xua tan mệt mỏi chi trên. Dùng ngón cái tay kia miết dọc, bóp nhẹ vùng mô ngón cái và cổ tay nhiều lần trong ngày.

Bảng 11 huyệt Kinh Phế

STT Tên Huyệt (Ký hiệu) Tác dụng cốt lõi Đặc tính Thủ pháp thực hành (Day ấn / Hơ ngải / Dán Salonpas)
1 Trung Phủ (L1) Trị ho, hen suyễn, đau tức ngực. Bổ – Tả linh hoạt
– Bổ (Ho yếu/Hụt hơi): Xoa day nhẹ. Hơ ngải điện ấm sâu. Dán Salonpas (5x5mm) qua đêm.
– Tả (Đờm nghẹt/Tức ngực): Day ấn dứt khoát. Dán Salonpas to (1x1cm) 30-60p xả tắc.
2 Vân Môn (L2) Thông bạch huyết, ngực, hen suyễn. Bổ – Tả linh hoạt Giống Trung Phủ. Hơ máy ngải quanh khu vực tam giác xương đòn rất tốt để làm ấm lồng ngực.
3 Thiên Phủ (L3) Đặc trị ngạt mũi, viêm mũi dị ứng. Bình bổ bình tả
– Day: Dùng ngón tay vuốt/day nhẹ nhàng lên xuống.
– Dán: Cắt Salonpas cỡ vừa, dán lúc ngạt mũi. Ít dùng ngải điện.
4 Hiệp Bạch (L4) Điều hòa nhịp tim, rung nhĩ sớm. Bình bổ bình tả Dùng ngón tay cái ấn với lực vừa phải. Thường day kết hợp vuốt từ Thiên Phủ xuống.
5 Xích Trạch (L5) Thanh nhiệt, hạ sốt, ho đờm vàng, viêm họng. Thiên về TẢ (Xả Phế nhiệt)
– Day: Ấn mạnh, dứt khoát, day ngược chiều kim đồng hồ.
– Hơ ngải: 🚫 Tuyệt đối KHÔNG hơ (Huyệt dùng hạ sốt/xả nhiệt, hơ sẽ làm bốc hỏa).
– Dán: Dán Salonpas miếng to (1-2cm), thấy da nóng rát đỏ thì bóc ngay để xả độc.
6 Khổng Tối (L6) Cầm máu (máu cam, trĩ), hen suyễn cấp. Thiên về TẢ (Cấp cứu)
– Day: Dùng kỹ thuật ấn tĩnh. Nhấn sâu xuống, giữ chặt cố định 3-5 phút (không nhả) để cầm máu/cắt cơn đau trĩ.
– Hơ ngải: Hơ ấm nhẹ nếu hen do lạnh.
– Dán: Dán khi trĩ sưng đau.
7 Liệt Khuyết (L7) Trị đau đầu gáy, cảm phong hàn, hắt hơi. Thiên về TẢ (Đuổi tà/Hàn)
– Day: Bấm dứt khoát để “mở cửa” lỗ chân lông.
– Hơ ngải: Hơ máy ngải điện rất tốt để trục phong hàn, giảm đau cổ gáy.
– Dán: Dán miếng Salonpas vừa, giúp phát tán gió lạnh cực nhạy.
8 Kinh Cừ (L8) Khai thông đường hô hấp, tức ngực. Bình bổ bình tả Day ấn nhẹ nhàng kết hợp hít thở sâu. Dán Salonpas nhỏ điểm đau.
9 Thái Uyên (L9) Bổ Phế, ho người già, điều hòa huyết áp. Thiên về BỔ (Bổ Âm/Khí)
– Day: Chậm rãi, êm ái, thuận chiều kim đồng hồ.
– Hơ ngải: Dùng máy ngải hơ xa, giữ mức ấm thoang thoảng lâu dài để tụ khí.
– Dán: Cắt miếng Salonpas rất nhỏ (5x5mm), dán qua đêm. Sáng bóc ra vuốt đóng huyệt.
10 Ngư Tế (L10) Thanh nhiệt họng, ho rát, khan tiếng, táo bón. Thiên về TẢ (Xả Hỏa)
– Day: Véo day mạnh gò thịt ngón cái, ấn dứt khoát.
– Hơ ngải: 🚫 Cẩn trọng, nếu họng đang sưng đỏ/khô rát thì KHÔNG hơ.
– Dán: Dán Salonpas thời gian ngắn để xả nhiệt.
11 Thiếu Thương (L11) Trị nấc cụt, cấp cứu sốt cao, đau họng cấp. Thiên về TẢ (Cấp cứu cực mạnh)
– Day: Dùng móng tay cái bấm mạnh tạo cảm giác nhói buốt (thay cho chích máu). Bấm nhả liên tục.
– Hơ ngải: 🚫 KHÔNG hơ ngải.
– Dán: Huyệt quá nhỏ, dùng bấm bằng móng tay hiệu quả hơn dán.

0. Ghi nhớ bằng Sơ đồ Khối (Theo vị trí và chức năng)

Đường kinh Phế chạy từ ngực xuống ngón cái. Dựa vào vị trí, có thể chia thành 4 trạm xử lý bệnh lý:

  • Trạm 1: Vùng Ngực (Trung Phủ, Vân Môn) -> Xử lý gốc rễ Hô hấp.
    • Mẹo nhớ: Nằm ngay trên phổi. Hễ liên quan đến ho sâu trong lồng ngực, tức ngực, khó thở, hen suyễn -> Lấy trạm ngực làm gốc.
  • Trạm 2: Vùng Khuỷu tay (Xích Trạch, Khổng Tối) -> Xử lý Nhiệt độc & Cấp tính.
    • Mẹo nhớ: Khuỷu tay là nơi khí huyết tụ lại sâu nhất. Xích Trạch thanh nhiệt (cắt sốt, ho đờm đặc); Khổng Tối cầm máu cấp và trị trĩ.
  • Trạm 3: Vùng Cổ tay (Liệt Khuyết, Thái Uyên, Kinh Cừ) -> Xử lý Ngoại cảm & Hư hàn.
    • Mẹo nhớ: Cổ tay là nơi bắt mạch. Liệt Khuyết đuổi gió lạnh (cảm mạo, nhức đầu gáy); Thái Uyên nạp năng lượng (bổ phế, trị ho lao, ho suy nhược).
  • Trạm 4: Vùng Bàn tay & Ngón tay (Ngư Tế, Thiếu Thương) -> Xử lý Hầu họng & Cấp cứu.
    • Mẹo nhớ: Càng ra đầu ngón tay, tác dụng xả hỏa càng nhanh. Họng có vấn đề (khát, khô, viêm, mất giọng) tìm Ngư Tế. Sốt cao co giật, nấc cụt châm Thiếu Thương.

1. Nhóm huyệt thiên về TẢ (Xả hỏa, trục tà, cấp cứu – Trị Thực chứng)

Nhóm này dùng để đối phó với các bệnh đang phát tác mạnh, cấp tính, viêm nhiễm, ho sốt đờm đặc, ứ trệ (Thực chứng).

  • Xích Trạch (L5) – “Đại huyệt Tả hỏa”: Theo ngũ hành, Phế thuộc Kim, Xích Trạch là huyệt Hợp thuộc Thủy. Nguyên lý “Thực tắc tả kỳ tử” (Bệnh thực thì tả tạng con – Kim sinh Thủy), nên đây là huyệt số 1 để thanh Phế nhiệt, giáng hỏa, trị ho đờm vàng, ho ra máu, sốt cao.
  • Thiếu Thương (L11) – “Huyệt xả áp suất”: Là huyệt Tỉnh, nằm ở đầu chót kinh mạch. Tác dụng tả cực mạnh, thường dùng chích lể nặn máu để giải nhiệt cấp tốc, trị sốt cao co giật, viêm họng cấp bưng mủ.
  • Ngư Tế (L10) – “Thanh nhiệt cục bộ”: Là huyệt Huỳnh thuộc Hỏa. Chuyên dùng để tả hỏa vùng hầu họng, trị khô rát, mất giọng, ho khan do nhiệt độc thiêu đốt tân dịch.
  • Khổng Tối (L6) – “Huyệt khẩn cấp”: Là huyệt Khích (nơi kinh khí tụ lại sâu nhất, phản ứng mạnh nhất). Chuyên dùng để tả các chứng cấp tính và huyết ứ như chảy máu cam, ho ra máu, bệnh trĩ sưng đau.
  • Liệt Khuyết (L7) – “Mở cửa đuổi tà”: Là huyệt Lạc, nơi giao tiếp với kinh Đại tràng. Tác dụng chính là tản hàn, khu phong, giải biểu (mở lỗ chân lông đuổi gió lạnh ra ngoài) nên thiên hoàn toàn về Tả.

2. Nhóm huyệt thiên về BỔ (Nuôi dưỡng, nạp khí, phục hồi – Trị Hư chứng)

Nhóm này dùng cho các trường hợp cơ thể suy nhược, bệnh mãn tính, ho lâu ngày, thở hụt hơi, người già yếu (Hư chứng).

  • Thái Uyên (L9) – “Đại huyệt Bổ Phế”: Là huyệt Nguyên (nơi chứa sinh khí nguyên thủy) và là huyệt Du thuộc Thổ. Nguyên lý “Hư tắc bổ kỳ mẫu” (Bệnh hư suy thì bổ tạng mẹ – Thổ sinh Kim), Thái Uyên là huyệt quan trọng nhất để bồi bổ tạng Phế, sinh tân dịch, trị ho suy nhược, điều hòa khí huyết toàn thân.
  • Trung Phủ (L1) & Vân Môn (L2) – “Trạm thu nạp”: Trung Phủ là Mộ huyệt, nơi hội tụ khí của Tỳ và Phế. Dù có khả năng tả đờm trọc ngực, gốc rễ của hai huyệt này vẫn là thu liễm, bồi đắp Tông khí (khí nhịp thở và nhịp tim) cho lồng ngực, kiện tỳ sinh phế.

3. Nhóm huyệt Trung Tính (Bình bổ bình tả)

Nhóm này có tác dụng lưu thông kinh lạc ôn hòa, điều chỉnh các rối loạn cục bộ mà không nghiêng hẳn về việc nạp năng lượng hay xả bớt.

  • Kinh Cừ (L8): Huyệt Kinh thuộc Kim (Bản huyệt – cùng hành Kim với tạng Phế). Tác dụng chính là bảo vệ kinh khí, làm thông suốt đường hô hấp một cách êm ái, trị các chứng ho suyễn thông thường.
  • Thiên Phủ (L3) & Hiệp Bạch (L4): Tác dụng chủ yếu là thông kinh hoạt lạc tại chỗ, điều hòa nhịp tim, bảo vệ khí huyết vùng cánh tay và mũi.

Khi thực hành, nếu bệnh nhân đang ho sù sụ mặt đỏ bừng, họng đau rát (Thực), bạn tập trung ấn mạnh, nhanh (Tả) vào nhóm 1 (Xích Trạch, Ngư Tế). Nếu bệnh nhân là người lớn tuổi, ho thúng thắng lâu ngày, giọng nói thều thào, người ớn lạnh (Hư), bạn day xoa nhẹ nhàng, xông ngải cứu (Bổ) vào nhóm 2 (Thái Uyên, Trung Phủ).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *