Sinh Huyệt Vai

 

1. Khớp vai:

1.1. Chân: Khớp mắt cá chân ngoài theo các huyệt Khâu Khư <=> Thân Mạch <=> Côn Lôn: Cách vuốt bấm: Ngón cái bấm nhẹ huyệt Thân Mạch <=> Khâu Khư và Thân Mạch <=> Côn Lôn

  • Khâu Khư (ngón chân thứ 4 kéo thẳng lên mắt cá ngoài gặp chỗ lõm)
  • Thân Mạch (chỗ lõm dưới đầu nhọn mắt cá chân ngoài khoảng 0.5-1 thốn)
  • Côn Lôn (đỉnh mắt cá ngoài đo thẳng ra, giữa mắt cá ngoài và gân gót).

1.2. Tay

Bàn tay:

  • Khớp bàn của ngón tay trỏ, ngón tay áp út
  • Các khớp ngón tay

a. Lòng bàn tay:

  • Vùng Gò Kim Tinh (Gò Cái): Đây là khối thịt dày nằm ngay phía dưới gốc ngón tay cái. Trong đồ hình đồng ứng, vùng gờ thịt dày này có hình dáng tương đương với khối cơ bả vai (thường được gọi là “vai bò”). Do đó, Gò Kim Tinh đảm nhận vai trò phản chiếu trực tiếp cho khối cơ vai chính của cơ thể.

  • Huyệt Hậu Khê: Vị trí huyệt đạo này nằm ở mép ngoài của bàn tay, hướng về phía dưới của ngón út. Theo định vị đồng ứng trên bàn tay, đây là điểm tương ứng trực tiếp với ổ khớp vai.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *