Đường Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường là một trong 12 đường kinh mạch chính của Y học cổ truyền, gồm 20 huyệt vị chạy từ ngón tay trỏ, dọc theo mặt ngoài cánh tay, lên cổ, mặt và kết thúc ở cánh mũi.
Đường kinh này thuộc hành Kim, có quan hệ biểu lý (bổ trợ lẫn nhau) với kinh Thủ Thái Âm Phế (phổi) và trực tiếp liên quan đến chức năng của Đại trường (ruột già).
Trong trị liệu, kinh Đại Trường thường được ứng dụng để điều trị:
  • Bệnh đường tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng.
  • Bệnh vùng đầu, mặt, cổ: Đau răng, đau họng, chảy máu cam, liệt mặt.
  • Bệnh cơ xương khớp: Đau nhức, tê bì hoặc hạn chế vận động ở vai, tay và cổ gáy.

Bảng tra cứu nhanh

STT Tên Huyệt (Ký hiệu) Tác động ngoại vi (Cơ xương khớp, Ngũ quan, Thần kinh) Tác động nội tạng & Toàn thân (Tiêu hóa, Tuần hoàn, Hô hấp…)
1 Thương Dương (LI1) Chữa nghiến răng, cấp cứu trúng phong, đột nhiên ngất xỉu. Trị táo bón; nam giới liệt dương, tinh dịch loãng, tinh trùng yếu.
2 Nhị Gian (LI2) Đặc hiệu trị chắp lẹo (lẹo mắt), đau răng. (Không đề cập)
3 Tam Gian (LI3) Đau răng, ngứa mi mắt, tăng nhãn áp (cườm nước). Hỗ trợ giảm đau và điều trị bệnh trĩ.
4 Hợp Cốc (LI4) Đau đầu, mắt, răng (đặc biệt răng hàm dưới), sưng đau họng, chảy máu cam, đau cổ, bệnh ngũ quan. Hồi dương cứu cấp; giảm đau bụng kinh.
5 Dương Khê (LI5) Đau đầu. Phòng trị tai biến, sốt cao; hạ huyết áp, trị rối loạn nhịp tim, phù nề toàn thân.
6 Thiên Lịch (LI6) (Không đề cập) Lợi thủy kiện tỳ, điều trị các chứng phù nề.
7 Ôn Lưu (LI7) (Không đề cập) Đau dạ dày ruột cấp tính, thủng ổ loét tiêu hóa, đầy hơi chướng bụng (sau phẫu thuật ung thư ruột).
8 Hạ Liêm (LI8) Trị hội chứng tennis elbow, viêm khớp khuỷu, đau nhức khuỷu/cánh tay. (Không đề cập)
9 Thượng Liêm (LI9) (Không đề cập) Tăng nhu động dạ dày, trị co thắt dạ dày, làm trống dịch ứ đọng.
10 Thủ Tam Lý (LI10) Trị các loại bong gân, tổn thương đầu cổ mặt; đau cổ tay, khớp khuỷu, vai cánh tay, vai lưng, vẹo cổ do sai tư thế/mệt mỏi. (Không đề cập trực tiếp phần bệnh lý, chỉ nhắc đến khả năng trị bệnh thượng-trung-hạ theo y lý)
11 Khúc Trì (LI11) Viêm da dị ứng, mề đay, ngứa da, sẩn phù; viêm mũi dị ứng (ngứa hắt hơi, chảy nước mắt mũi). Ổn định/hạ huyết áp; giải tỏa tà khí, tích nhiệt ở trường vị.
12 Trửu Liêu (LI12) Trị bệnh phía trên khuỷu tay; viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay (tennis elbow). (Không đề cập)
13 Thủ Ngũ Lý (LI13) Trị đau nhức, nặng nề vai cánh tay, viêm quanh khớp vai, chứng vai tuổi 50. (Không đề cập)
14 Tý Nhu (LI14) Bệnh ở bắp tay; chắp lẹo, viêm kết mạc mắt cấp tính. (Không đề cập)
15 Kiên Ngung (LI15) Đặc hiệu trị viêm quanh khớp vai; đau, tê, lạnh, liệt chi trên; đau khớp do phong thấp. Có tác dụng giảm đau trong phẫu thuật ung thư thực quản.
16 Cự Cốt (LI16) Điều trị viêm quanh khớp vai. (Không đề cập)
17 Thiên Đỉnh (LI17) Trị sưng đau yết hầu. (Không đề cập)
18 Phù Đột (LI18) Giảm căng cơ cổ, trị đau nhức và cứng mỏi vùng cổ. (Không đề cập)
19 Hòa Liêu (LI19) Liệt dây thần kinh mặt; các bệnh về mũi (viêm mũi dị ứng, mất khứu giác). (Không đề cập)
20 Nghênh Hương (LI20) Ngạt mũi, mất khứu giác, chảy nước mũi, viêm mũi. Dự phòng cảm mạo và các bệnh đường hô hấp (đờm nhiều).

Bảng tổng hợp 6 huyệt chủ đạo hay dùng

STT Tên Huyệt (Ký hiệu) Tác động ngoại vi (Cơ xương khớp, Ngũ quan, Thần kinh) Tác động nội tạng & Toàn thân (Tiêu hóa, Tuần hoàn, Hô hấp…)
1 Hợp Cốc (LI4) Đau đầu, mắt, răng (đặc biệt răng hàm dưới), sưng đau họng, chảy máu cam, đau cổ. Chủ trị bệnh vùng đầu, mặt, miệng. Hồi dương cứu cấp; giảm đau bụng kinh. Là điểm kích thích có phản ứng toàn thân lớn nhất.
2 Khúc Trì (LI11) Viêm da dị ứng, mề đay, ngứa da, sẩn phù; viêm mũi dị ứng (ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mắt). Ổn định và hạ huyết áp nhanh chóng; giải tỏa tà khí, thanh nhiệt (tích nhiệt ở trường vị).
3 Nghênh Hương (LI20) Ngạt mũi, mất khứu giác, chảy nước mũi, viêm mũi dị ứng. Huyệt đặc hiệu số 1 cho các bệnh về mũi. Dự phòng cảm mạo và các bệnh đường hô hấp (đờm nhiều).
4 Kiên Ngung (LI15) Đặc hiệu trị viêm quanh khớp vai; đau, tê, lạnh, liệt chi trên; đau khớp do phong thấp xâm nhập. Có tác dụng giảm đau tốt đối với phẫu thuật ung thư thực quản.
5 Thủ Tam Lý (LI10) Trị bong gân, tổn thương đầu cổ mặt; đau cổ tay, khớp khuỷu, đau mỏi vai cánh tay, vai lưng, vẹo cổ do sai tư thế/mệt mỏi. Theo y lý, huyệt nằm ở vị trí “Tứ quan” nên có thể trị bệnh của cả ba phần Thượng, Trung, Hạ cơ thể.
6 Thương Dương (LI1) Chữa nghiến răng, bấm mạnh/chích lể máu để cấp cứu trúng phong, đột nhiên ngất xỉu. Đặc hiệu trị táo bón (kích thích bài tiết nhanh); hỗ trợ trị liệt dương, tinh dịch loãng, tinh trùng yếu.

Thông tin chi tiết

1. 商陽 Shāng- yáng (LI1)- Thương Dương

Ý nghĩa: 商,指手太陰肺的正音、漏刻,為古代計時之器具;陽,指陽氣也。手陽明大腸經與手太陰肺經,互為表裡。手陽明大腸經屬陽,本穴的微觀形態好比如漏刻、滴孔,乃指大腸經氣由此井口外出體表,故名商陽。又名絕陽,即純陽之意。
“Thương” là âm chính của Thủ thái âm phế, là “lậu khắc” (đồng hồ nước), một dụng cụ đo thời gian thời cổ đại; “Dương” chỉ dương khí. Kinh Thủ dương minh đại trường và kinh Thủ thái âm phế có quan hệ biểu lý với nhau. Kinh Thủ dương minh đại trường thuộc dương, hình thái vi mô của huyệt này giống như lậu khắc, lỗ nhỏ giọt, ý chỉ khí kinh đại trường từ miệng giếng này thoát ra ngoài bề mặt cơ thể, nên gọi là Thương Dương. Còn có tên là Tuyệt Dương, mang ý nghĩa thuần dương.
Vị trí: 商陽,位於食指末節橈側,距離指甲角約 1 分處。取穴時,以左手為例,將左手背朝上,用右手輕握左手食指,彎曲右手大拇指,以指甲尖垂直掐按食指指甲角旁約 2 分釐即是。
Thương Dương nằm ở phía quay (phía ngón cái) đốt cuối ngón trỏ, cách góc móng tay khoảng 0.1 thốn (1 phân). Khi lấy huyệt, lấy tay trái làm ví dụ, để ngửa mu bàn tay trái lên trên, dùng tay phải nắm nhẹ ngón trỏ tay trái, gập ngón tay cái tay phải lại, dùng đầu móng tay ấn vuông góc vào vị trí cách góc móng tay trỏ khoảng 0.2 thốn (2 phân ly) chính là huyệt.
Tác dụng: 商陽是治便秘和磨牙的特效穴。只要一遇到便秘,就立即用大拇指指甲掐按商陽穴,3~5 分鐘就可以排便,非常的靈驗。按壓商陽穴是迅速排便的首選。對於有經常磨牙習慣的人,可於晚上睡覺前經常按壓商陽穴,可明顯的改善。穴屬純陽,治男性陽痿、精稀、精子活力不足有很好的效果。也是井穴,重力按壓或放血,是治療中風、突然昏倒的急救要穴。
Thương Dương là huyệt đặc hiệu trị táo bón và nghiến răng. Chỉ cần bị táo bón, lập tức dùng móng tay cái bấm mạnh vào huyệt Thương Dương, 3~5 phút sau là có thể đi đại tiện, vô cùng linh nghiệm. Bấm huyệt Thương Dương là lựa chọn hàng đầu để kích thích bài tiết nhanh chóng. Đối với những người có thói quen thường xuyên nghiến răng, có thể thường xuyên bấm huyệt Thương Dương trước khi đi ngủ vào buổi tối sẽ thấy cải thiện rõ rệt. Huyệt thuộc về thuần dương, có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị nam giới liệt dương, tinh dịch loãng, tinh trùng yếu. Nó cũng là huyệt Tỉnh, bấm mạnh hoặc chích lể nặn máu là huyệt cấp cứu quan trọng trong điều trị trúng phong, đột nhiên ngất xỉu.
((Đồng hồ: cách gọi do hồi xưa xem giờ bằng cách nhỏ nước trong từ cái hồ chứa làm bằng đồng.))

2. 二間 Èr- jiān (LI2)- Nhị Gian

Ý nghĩa: 二,指次也;間,指間隙、氣血往來之處。本穴為手陽明大腸經的第二個腧穴,位於食指本節前間隙,故名二間。
“Nhị” (hai) chỉ thứ hai; “Gian” chỉ khe hở, nơi khí huyết qua lại. Huyệt này là du huyệt thứ hai của kinh Thủ dương minh đại trường, nằm ở khe hở phía trước khớp gốc ngón trỏ, nên gọi là Nhị Gian.
Vị trí: 二間,位於食指橈側指關節前凹陷中。取穴時,微握拳,食指橈側緣,第二掌指關節前方赤白肉際凹陷處。
Nhị Gian nằm ở chỗ lõm phía trước khớp ngón tay ở bờ quay (phía ngón cái) ngón trỏ. Khi lấy huyệt, hơi nắm tay lại, dọc theo bờ quay ngón trỏ, chỗ lõm ở ranh giới da đỏ trắng (ranh giới gan tay và mu tay) phía trước khớp bàn ngón tay thứ hai.
Tác dụng: 二間是治療麥粒腫及牙痛的特效穴。
Nhị Gian là huyệt đặc hiệu điều trị chắp lẹo (lẹo mắt) và đau răng.

3. 三間 Sān-jiān (LI3)- Tam Gian

Ý nghĩa: 三,指其排行;間,指間隙也,氣血往來之處。本穴位於二間之後,為手陽明大腸經的第三個經穴。
“Tam” (ba) chỉ thứ tự xếp hạng; “Gian” cũng chỉ khe hở, nơi khí huyết qua lại. Huyệt này nằm phía sau huyệt Nhị Gian, là kinh huyệt thứ ba của kinh Thủ dương minh đại trường.
Vị trí: 三間,位於食指橈側,第 2 掌骨小頭下方的凹陷處。取穴時,微握拳,在食指橈側第 2 掌指關節後凹陷處。
Tam Gian nằm ở bờ quay ngón trỏ, chỗ lõm phía dưới chỏm xương bàn tay thứ 2. Khi lấy huyệt, hơi nắm tay lại, ở chỗ lõm phía sau khớp bàn ngón tay thứ 2 ở bờ quay ngón trỏ.
Tác dụng: 三間常用來治療牙痛、眼瞼癢、青光眼等疾病。當痔瘡疼痛難忍時,按壓三間穴,就能快速止痛,並有輔助治療的作用。
Tam Gian thường được dùng để điều trị các bệnh như đau răng, ngứa mi mắt, tăng nhãn áp (cườm nước). Khi bệnh trĩ đau đớn khó chịu nổi, ấn áp huyệt Tam Gian có thể nhanh chóng giảm đau, và có tác dụng hỗ trợ điều trị.

4. 合谷 Hé- gǔ (LI4)- Hợp Cốc

Ý nghĩa: 合,指匯也、聚也。谷,水注川為谿,注谿為谷。又肉之大會為谷,肉之小會為谿。手陽明經脈氣由谷入谿,即由合谷入於陽谿也。本穴位於拇指食指相合處肉之大會,其狀如深谷,故名合谷,別名虎口。
“Hợp” chỉ sự hội tụ, tụ tập. “Cốc”, nước chảy vào sông gọi là khe (khê), chảy vào khe gọi là thung lũng (cốc). Lại có nói nơi các cơ lớn gặp nhau gọi là cốc, nơi các cơ nhỏ gặp nhau gọi là khê. Mạch khí kinh Thủ dương minh đi từ cốc vào khê, tức là từ Hợp Cốc vào Dương Khê. Huyệt này nằm ở nơi hội tụ lớn của cơ bắp ở chỗ giao nhau giữa ngón cái và ngón trỏ, hình dáng của nó giống như một thung lũng sâu, nên gọi là Hợp Cốc, còn có tên khác là Hổ Khẩu.
Vị trí: 合谷,位於手背部,於第一、二掌骨之間。取穴的方法,以一手的拇指指骨關節橫紋,放在另一手拇、食指之間的指蹼緣上,當拇指尖下是穴。
Hợp Cốc nằm ở mu bàn tay, giữa xương bàn tay thứ nhất và thứ hai. Cách lấy huyệt: lấy nếp gấp ngang khớp đốt ngón tay cái của một tay, đặt lên mép màng da giữa ngón cái và ngón trỏ của tay kia, chỗ đầu ngón tay cái chỉ xuống chính là huyệt.
Tác dụng: 合谷是全身反應的最大刺激點,被列為回陽救急九針之一。對面部的疾病療效尤佳,有面口合谷收之說。常用於治療頭面五官的病痛,如頭痛、眼睛痛、牙痛、喉嚨腫痛、流鼻血、脖子痛以及其他五官疾病等都有效。也是治下牙齒痛的特效穴。合谷對痛經的婦女來說也是很好的止痛穴。
Hợp Cốc là điểm kích thích có phản ứng toàn thân lớn nhất, được liệt kê là một trong chín kim (cửu châm) hồi dương cứu cấp. Đối với các bệnh ở vùng mặt có hiệu quả chữa trị đặc biệt tốt, có câu “Diện khẩu Hợp Cốc thâu” (bệnh vùng mặt và miệng thì dùng huyệt Hợp Cốc). Thường dùng để điều trị các chứng đau nhức ở vùng đầu mặt ngũ quan, như đau đầu, đau mắt, đau răng, sưng đau cổ họng, chảy máu cam, đau cổ và các bệnh ngũ quan khác đều có hiệu quả. Đây cũng là huyệt đặc hiệu trị đau răng hàm dưới. Hợp Cốc cũng là huyệt giảm đau rất tốt đối với phụ nữ bị đau bụng kinh.
(Hồi dương cửu châm:
xuất xứ: châm cứu tụ anh.
Vị trí: Á Môn, Dũng Tuyền, Hoàn Khiêu, Hợp Cốc, Tam âm giao, Thái Khê, Trung Quản, Túc Tam Lý)

5. 陽谿 Yáng- xī (LI5)- Dương Khê

Ý nghĩa: 陽,指腕背;谿,指肉之小會處或山谷流出水之處。本穴位於腕部背側,拇指與食指兩筋間陷中,兩筋高起,類似山谿,故名陽谿。
“Dương” chỉ mu cổ tay; “Khê” chỉ nơi các cơ nhỏ gặp nhau hoặc nơi nước chảy ra từ khe núi. Huyệt này nằm ở mặt lưng (mặt mu) vùng cổ tay, ở giữa chỗ lõm của hai gân giữa ngón cái và ngón trỏ, hai gân nổi cao lên, giống như khe núi, nên gọi là Dương Khê.
Vị trí: 陽谿,位於腕指翹起,在手腕背外側,拇指後兩筋(拇短伸肌腱與拇長伸肌腱)中間的凹陷處。取穴時,張開左手的拇指與食指,在手腕背部的橫紋上側有一凹陷處。
Dương Khê, nằm ở vị trí khi vểnh ngón tay cổ tay lên, ở phía ngoài mu cổ tay, chỗ lõm ở giữa hai gân phía sau ngón cái (gân cơ duỗi ngón cái ngắn và gân cơ duỗi ngón cái dài). Khi lấy huyệt, giang rộng ngón cái và ngón trỏ, ở phía trên nếp gấp ngang mặt mu cổ tay sẽ có một chỗ lõm.
Tác dụng: 陽谿穴是治療頭面部疾病重要的穴位,對於頭痛、防治腦中風和高燒不退有很好的功效。本穴也稱為血壓反應區。當你拍打陽谿穴時,如果出現劇烈疼痛的感覺,表示你的血壓必定上升到150~180mmHg 左右。此時可以強刺激陽谿穴,可讓血壓平穩的下降。有位老太太,罹患高血壓,有嚴重的心律不整及全身水腫,但卻礙於高齡、虛弱,醫生不敢開藥及動手術,最後採用按壓陽谿穴而痊癒。
Huyệt Dương Khê là huyệt vị quan trọng để điều trị các bệnh vùng đầu mặt, có công hiệu rất tốt đối với đau đầu, phòng ngừa và điều trị tai biến mạch máu não và sốt cao không hạ. Huyệt này cũng được gọi là vùng phản xạ huyết áp. Khi bạn vỗ vào huyệt Dương Khê, nếu xuất hiện cảm giác đau nhức dữ dội, điều đó cho thấy huyết áp của bạn chắc chắn đã tăng lên khoảng 150~180mmHg. Lúc này có thể kích thích mạnh huyệt Dương Khê, có thể làm cho huyết áp hạ xuống một cách ổn định. Có một bà cụ, mắc bệnh cao huyết áp, có rối loạn nhịp tim nghiêm trọng và phù nề toàn thân, nhưng lại bị cản trở bởi tuổi cao, sức yếu, bác sĩ không dám kê đơn thuốc và phẫu thuật, cuối cùng áp dụng phương pháp bấm huyệt Dương Khê mà khỏi bệnh.

6. 偏歷 Piān- lì (LI6)- Thiên Lịch

Ý nghĩa: 偏,指偏也、偏離也;歷,指逾越。即手陽明之別絡別入手太陰肺,另一支脈則上行至肩髃上曲頰偏齒,又一支脈入耳中合於宗脈,有歷絡周遊之意,故名偏歷。
“Thiên” chỉ xiên lệch, chệch hướng; “Lịch” chỉ vượt qua. Ý nói biệt lạc của kinh Thủ dương minh tách ra đi vào kinh Thủ thái âm phế, một nhánh mạch khác thì đi ngược lên Kiên Ngung, lên góc hàm rồi xiên vào răng, lại có một nhánh mạch đi vào trong tai hợp với Tông mạch, mang ý nghĩa đi qua, liên lạc, dạo quanh, nên gọi là Thiên Lịch.
Vị trí: 偏歷,在前臂背面橈側,腕橫紋上 3 寸處。屈肘時,當陽谿與曲池連線的前 1/4 折點。取穴時,兩手虎口交叉,當中指盡處是穴。
Thiên Lịch nằm ở mặt lưng cẳng tay phía bờ quay, trên nếp gấp ngang cổ tay 3 thốn. Khi gập khuỷu tay, nó nằm ở điểm 1/4 phía trước (phía dưới) trên đường nối Dương Khê và Khúc Trì. Khi lấy huyệt, hai tay bắt chéo hổ khẩu, chỗ đầu ngón tay giữa chạm tới chính là huyệt.
Tác dụng: 偏歷穴具有利水健脾的功效,常用來治療有關於水腫的病症。
Huyệt Thiên Lịch có công hiệu lợi thủy kiện tỳ, thường được dùng để điều trị các chứng bệnh liên quan đến phù nề.

7. 溫溜 Wēn- liū (LI7)- Ôn Lưu

Ý nghĩa: 溫,指陽氣;溜,指通流。此穴為手陽明大腸經之郄穴。陽明經多氣多血。手陽明氣深聚於此,陽氣溫熱,穴為陽氣所注,故名溫溜。
“Ôn” chỉ dương khí; “Lưu” chỉ sự lưu thông. Huyệt này là Khích huyệt của kinh Thủ dương minh đại trường. Kinh Dương minh nhiều khí nhiều huyết. Khí của Thủ dương minh tụ lại sâu ở đây, dương khí ôn ấm, huyệt là nơi dương khí rót vào, nên gọi là Ôn Lưu.
Vị trí: 溫溜,在前臂背面橈側,腕橫紋上 5 寸處。取穴時,屈肘,當陽谿與曲池連線上,陽谿上 5 寸處。
Ôn Lưu nằm ở mặt lưng cẳng tay phía bờ quay, trên nếp gấp ngang cổ tay 5 thốn. Khi lấy huyệt, gập khuỷu tay, trên đường nối Dương Khê và Khúc Trì, phía trên Dương Khê 5 thốn.
Tác dụng: 溫溜適用於腸胃急性疼痛性的疾病,如消化道潰瘍穿孔時,在本穴會出現壓痛點。常用於消解腸癌手術後的腹部脹氣。
Ôn Lưu thích hợp dùng cho các bệnh đau cấp tính ở dạ dày ruột, ví dụ như khi bị thủng ổ loét đường tiêu hóa, tại huyệt này sẽ xuất hiện điểm đau nhói khi ấn. Thường được dùng để làm tiêu tan tình trạng đầy hơi chướng bụng sau phẫu thuật ung thư ruột.

8. 下廉 Xià- lián (LI8)- Hạ Liêm

Ý nghĩa: 下,與上相對,指下部或下方。廉,指稜角、邊側、隅也。本穴位於膊橈肌、長外橈肌、短外橈肌之肌腹所形成的輔骨下的輔肉下角,故名下廉。
“Hạ”, tương đối với thượng, chỉ phần dưới hoặc phía dưới. “Liêm” chỉ góc cạnh, phần rìa, góc. Huyệt này nằm ở góc dưới phần thịt đệm (cơ) bên dưới xương phụ (xương quay) do bụng cơ của cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn tạo thành, nên gọi là Hạ Liêm.
Vị trí: 下廉,位於前臂背面橈側,肘橫紋下 4 寸處。取穴時,當陽谿與曲池連線的後 1/3 折點。
Hạ Liêm nằm ở mặt lưng cẳng tay phía bờ quay, dưới nếp gấp ngang khuỷu tay 4 thốn. Khi lấy huyệt, nằm ở điểm 1/3 phía sau (phía trên) của đường nối Dương Khê và Khúc Trì.
Tác dụng: 下廉對運動系統疾病有一定的療效,如:網球肘、肘關節炎、肘臂痛等。
Hạ Liêm có hiệu quả điều trị nhất định đối với các bệnh hệ vận động, như: hội chứng tennis elbow (viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay), viêm khớp khuỷu tay, đau nhức khuỷu tay và cánh tay…

9. 上廉 Shàng- lián (LI9)- Thượng Liêm

Ý nghĩa: 上廉,即上方也。上廉為上角,下廉為下角,兩者相對。本穴在前臂橈側局部隆起肌肉側緣的上方,即下廉的上方,故名上廉。
Thượng Liêm, tức là phía trên vậy. Thượng Liêm là góc trên, Hạ Liêm là góc dưới, hai bên tương đối với nhau. Huyệt này nằm ở phía trên bờ bên của khối cơ nhô lên cục bộ ở bờ quay cẳng tay, tức là phía trên Hạ Liêm, nên gọi là Thượng Liêm.
Vị trí: 上廉,位於前臂背面橈側,肘橫紋下 3 寸處。取穴時,側腕屈肘,當陽谿與曲池連線的後 1/4 折點處。屈肘握拳,是處肌肉隆起,形如菱狀,穴在菱狀之邊側。
Thượng Liêm nằm ở mặt lưng cẳng tay phía bờ quay, dưới nếp gấp ngang khuỷu tay 3 thốn. Khi lấy huyệt, nghiêng cổ tay gập khuỷu tay, nằm ở điểm 1/4 phía sau (phía trên) của đường nối Dương Khê và Khúc Trì. Gập khuỷu tay nắm chặt tay lại, cơ bắp chỗ đó sẽ nhô lên, hình dáng giống hình thoi, huyệt nằm ở phần rìa mép của hình thoi đó.
Tác dụng: 上廉適用於腸胃部的疾病,刺激後可加強胃的蠕動,促進胃內滯留液的排空,而解除胃部痙攣。
Thượng Liêm thích hợp dùng cho các bệnh vùng dạ dày ruột, sau khi kích thích có thể tăng cường nhu động dạ dày, thúc đẩy việc làm trống dịch ứ đọng trong dạ dày, từ đó giải trừ co thắt dạ dày.

10. 手三里 Shǒu- sān- lǐ (LI10)- Thủ Tam Lý.

Ý nghĩa: 手有三里穴,足亦有三里穴。手三里屬手陽明,在曲池下 2 寸。屈肘取之。足三里穴屬足陽明,在膝眼下 3 寸,低跗取之。而計膝為人身之四關,相互對應,而手足三里亦相對應。手指上肢,三指數字。里指居也。此穴居上肢肘髎有三穴之意。大腸與胃,同屬陽明經。在肘、膝之下各有三穴。其名亦同,即在肘前有手三里及上廉、下廉,在膝下有足三里、上巨虛、下巨虛。內經言:天樞之上,天氣主之;天樞以下,地氣主之;氣交之分,人氣從之。萬物由之。天地萬物主從之氣,促其中和之宜,則生長收藏各得其用。失其中和之宜,則交通不泰,風雨不節,人即因之生病。三里之穴,位居四關,能治上中下三部之病,故名三里。以其功用得名。本穴在臂,故名手三里。
Ở tay có huyệt Tam Lý, ở chân cũng có huyệt Tam Lý. Thủ Tam Lý thuộc kinh Thủ dương minh, nằm dưới Khúc Trì 2 thốn. Gập khuỷu tay để lấy huyệt. Huyệt Túc Tam Lý thuộc kinh Túc dương minh, nằm dưới Độc Tỵ (mắt gối) 3 thốn, hạ thấp mu bàn chân để lấy huyệt. Mà tính đầu gối là một trong bốn khớp lớn (tứ quan) của cơ thể con người, tương ứng với nhau, nên Thủ và Túc Tam Lý cũng tương ứng với nhau. “Thủ” chỉ chi trên (tay), “Tam” là chữ số ba. “Lý” chỉ nơi cư ngụ, ở. Huyệt này nằm ở nếp gấp khuỷu tay chi trên, mang ý nghĩa có ba huyệt. Đại trường và Vị, cùng thuộc kinh Dương minh. Ở dưới khuỷu tay, đầu gối đều có ba huyệt. Tên gọi của chúng cũng giống nhau, tức là ở phía trước khuỷu tay có Thủ Tam Lý, Thượng Liêm, Hạ Liêm; ở dưới đầu gối có Túc Tam Lý, Thượng Cự Hư, Hạ Cự Hư. Nội Kinh có nói: phía trên Thiên Xu, thiên khí làm chủ; phía dưới Thiên Xu, địa khí làm chủ; ranh giới giao hòa của khí, nhân khí thuận theo đó. Vạn vật sinh ra từ đó. Khí chủ tòng của thiên địa vạn vật, thúc đẩy sự phù hợp trung hòa của nó, thì sinh, trưởng, thu, tàng mới đều phát huy được tác dụng của mình. Nếu mất đi sự phù hợp trung hòa đó, thì sự giao thông không được thái bình, mưa gió không điều hòa, con người nhân đó mà sinh bệnh. Tam Lý chi huyệt (huyệt của kinh mạch), vị trí nằm ở Tứ quan, có thể trị bệnh của cả ba phần Thượng, Trung, Hạ, nên gọi là Tam Lý. Lấy tên dựa trên công dụng của nó. Huyệt này nằm ở tay, nên gọi là Thủ Tam Lý.
Vị trí: 手三里,位於前臂背面側,在陽谿與曲池連線上,曲池下 2 寸。取穴時,側腕、屈肘,在肘橫紋下 2 寸處。
Thủ Tam Lý nằm ở mặt mu (mặt lưng) cẳng tay, trên đường nối Dương Khê và Khúc Trì, dưới Khúc Trì 2 thốn. Khi lấy huyệt: nghiêng cổ tay, gập khuỷu tay, huyệt nằm ở dưới nếp gấp ngang khuỷu tay 2 thốn.
Tác dụng: 手三里屬於扭傷穴,常用於治療各種扭傷、頭頸面部損傷。因提重物或使用電腦引起手腕疼痛,運動或是經常性的疲勞造成肘關節疼痛,或因搬抬重物而手臂肩膀拉傷痠痛和睡姿不良、或疲勞引起的肩背痛、落枕,均可刺激手三里而奏效。
Thủ Tam Lý thuộc nhóm huyệt trị bong gân, thường dùng để điều trị các loại bong gân, tổn thương vùng đầu cổ mặt. Đau cổ tay do xách vật nặng hoặc dùng máy tính, đau khớp khuỷu tay do vận động hoặc mệt mỏi thường xuyên, hoặc đau nhức vai cánh tay do bê vác vật nặng, và đau vai lưng, vẹo cổ do tư thế ngủ không tốt hoặc mệt mỏi gây ra, đều có thể kích thích huyệt Thủ Tam Lý mà đạt được hiệu quả.

11. 曲池 Qū- chí ( LI 11)- Khúc Trì

Ý nghĩa: 曲,指隱秘也,不太察覺之意,乃指手肘彎曲部;池,指水的匯合之處、匯合之所。本穴為手陽明之合穴,脈氣流注此穴時,似水注入池中。又取穴時,位於曲骨灣中,以手拱胸曲肘,橫紋頭有凹陷,經氣蓄於此入府,形似淺池,故名曲池。
“Khúc” chỉ sự ẩn giấu, ý nói không dễ nhận ra, tức là chỉ phần gập cong của khuỷu tay; “Trì” chỉ nơi nước hội tụ, nơi hợp lại. Huyệt này là Hợp huyệt của kinh Thủ dương minh, khi mạch khí lưu chú đến huyệt này, giống như nước chảy vào ao (trì). Hơn nữa khi lấy huyệt, nó nằm ở chỗ cong của xương, khoanh tay gập khuỷu lại trước ngực, ở tận cùng nếp gấp có chỗ lõm, kinh khí tích tụ ở đây để đi vào phủ, hình dáng giống như một cái ao cạn, nên gọi là Khúc Trì.
Vị trí: 曲池,當屈肘成直角,當肘彎橫紋盡頭處。取穴時,屈肘於尺澤與肱骨外上髁連線的中點處。
Khúc Trì, vị trí khi gập khuỷu tay thành góc vuông, nằm ở tận cùng đầu ngoài nếp gấp ngang khuỷu tay. Khi lấy huyệt, gập khuỷu tay, huyệt nằm ở trung điểm đường nối giữa huyệt Xích Trạch và lồi cầu ngoài xương cánh tay.
Tác dụng: 曲池屬於手陽明大腸經的合穴,功效廣泛,具有快速降血壓及防治過敏性皮膚病、過敏性鼻炎等症。高血壓的患者,可在每天上午 6~10 點、下午 3~5 點,高血壓容易發作的二個階段,來按壓曲池穴以穩定血壓。罹患過敏性皮膚炎或風疹的患者,皮膚搔癢異常,皮膚上會出現不同形狀、大小不等的風團塊為主耍徵兆。主要因為風邪入侵無法消散,鬱積在肌膚和血液裡。或吃多了滋補燥熱、魚蝦之類的食物,導致腸胃積熱,內不能泄,外不能宣,鬱積在肌膚發病。刺激曲池穴能宣洩機體的邪氣。至於過敏性鼻炎,一遇到冷空氣或塵蟎會出現流鼻涕、打噴嚏,且鼻子感到異常的癢和難受,還容易流眼淚,為鼻咽喉科常見的疾病。經常按壓曲池穴都可改善症狀。
Khúc Trì là Hợp huyệt của kinh Thủ dương minh đại trường, công hiệu rộng rãi, có tác dụng hạ huyết áp nhanh chóng và phòng trị bệnh ngoài da dị ứng, viêm mũi dị ứng… Bệnh nhân cao huyết áp có thể ấn áp huyệt Khúc Trì vào hai giai đoạn huyết áp dễ tăng cao là 6~10 giờ sáng và 3~5 giờ chiều mỗi ngày để ổn định huyết áp. Bệnh nhân mắc viêm da dị ứng hoặc mề đay (phong chẩn), da ngứa ngáy khác thường, trên da sẽ xuất hiện các mảng sẩn phù (phong đoàn) với hình dáng, kích thước khác nhau làm triệu chứng chủ yếu. Nguyên nhân chủ yếu là do phong tà xâm nhập không thể tiêu tán, uất kết trong cơ nhục và huyết dịch. Hoặc do ăn quá nhiều thức ăn bổ béo nóng bức, tôm cá…, dẫn đến tích nhiệt ở trường vị, bên trong không thể bài tiết, bên ngoài không thể phát tán, uất kết ở da thịt mà phát bệnh. Kích thích huyệt Khúc Trì có thể tuyên tiết (giải tỏa) tà khí của cơ thể. Còn về viêm mũi dị ứng, cứ gặp không khí lạnh hoặc mạt bụi là xuất hiện chảy nước mũi, hắt hơi, hơn nữa mũi cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu khác thường, lại dễ chảy nước mắt, là căn bệnh thường gặp ở khoa tai mũi họng. Thường xuyên ấn áp huyệt Khúc Trì đều có thể cải thiện triệu chứng.

12. 肘髎 Zhǒu- liáo (LI12)- Trừu Liêu

Ý nghĩa: 肘,指肘部;髎,指孔穴、骨空也。肘髎又名肘尖,位於肘上尺骨鷹嘴突起,即肘尖附近的骨邊之穴。
“Trửu” chỉ vùng khuỷu tay; “Liêu” chỉ lỗ huyệt, khe hở của xương. Trửu Liêu còn có tên là Trửu Tiêm, nằm ở phần nhô lên của mỏm khuỷu xương trụ phía trên khuỷu tay, tức là huyệt ở cạnh xương sát với đỉnh khuỷu tay.
Vị trí: 肘髎,位於臂外側,屈肘時,曲池上方 1 寸,肱骨邊緣的凹陷處。
Trửu Liêu, nằm ở mặt ngoài cánh tay, khi gập khuỷu tay, ở phía trên Khúc Trì 1 thốn, chỗ lõm sát bờ xương cánh tay.
Tác dụng: 肘髎是治肘上疾病的特效穴。如因肘部勞損、網球肘引起的肱骨外髁炎。
Trửu Liêu là huyệt đặc hiệu trị các bệnh ở phía trên khuỷu tay. Ví dụ như viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay do chấn thương/mệt mỏi vùng khuỷu tay, hội chứng tennis elbow (viêm gân lồi cầu ngoài).

13. 手五里 Shǒu- wǔ- lǐ (LI13)- Thủ Ngũ Lý

Ý nghĩa: 古時候土地的劃分以八家為鄰、三鄰為朋、三朋為里、五里為邑、十邑為都、十都為師、十州為二帥。故標穴以里或都來命名者,表示其管轄區域的大小也。本穴能理五臟之氣,故名五里。在靈樞本輸篇指出:尺動脈在五里,五腧之禁也。五里又名尺之五里,大脈中央大禁。手五里距天府五寸,正居大脈之中央。在古代,五里穴是禁針的。
Việc phân chia đất đai thời cổ đại quy định 8 nhà là một Lân (hàng xóm), 3 Lân là một Bằng, 3 Bằng là một Lý, 5 Lý là một Ấp, 10 Ấp là một Đô, 10 Đô là một Sư, 10 Châu là hai Soái. Do đó, đặt tên huyệt dùng chữ “Lý” hoặc “Đô” là để biểu thị độ lớn nhỏ của khu vực quản lý. Huyệt này có thể điều lý khí của ngũ tạng, nên gọi là Ngũ Lý. Trong thiên Bản Du sách Linh Khu có chỉ ra: Động mạch xích ở Ngũ Lý, là cấm kỵ của ngũ du. Ngũ Lý còn gọi là Xích chi Ngũ Lý, đại mạch trung ương đại cấm. Thủ Ngũ Lý cách Thiên Phủ 5 thốn, nằm ngay chính giữa mạch lớn. Vào thời cổ đại, huyệt Ngũ Lý là huyệt cấm châm.
Vị trí: 五里,位於手臂外側,肩髃與曲池的連線上,曲池上 3 寸處。取穴時,抬臂曲肘,曲池與肩髃連線向上量 4 橫指(即 3 寸),肱骨橈側的凹陷處。
Ngũ Lý, nằm ở mặt ngoài cánh tay, trên đường nối Kiên Ngung và Khúc Trì, phía trên Khúc Trì 3 thốn. Khi lấy huyệt, nhấc tay gập khuỷu, từ Khúc Trì trên đường nối với Kiên Ngung đo lên 4 khoát ngón tay (tức 3 thốn), chỗ lõm phía bờ quay của xương cánh tay.
Tác dụng: 五里治肩膀上的疾病,如肩膀疼重、肩關節周圍炎、五十肩等。

Ngũ Lý trị các bệnh trên vai cánh tay, như vai cánh tay đau nhức nặng nề, viêm quanh khớp vai, chứng vai tuổi năm mươi (ngũ thập kiên)…

( Hoàng Đế Nội Kinh- Linh Khu- Bản Du: Ngũ Lý nằm ở động mạch trên huyệt Xích Trạch thuộc âm, thuộc kinh Thủ dương minh đại trường. Nếu châm nhầm huyệt này sẽ khiến tạng khí của năm du huyệt tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp suy tuyệt nên không được phép châm vào huyệt này)

14. 臂臑 Bì- nào (LI14)- Tý Nhu

Ý nghĩa: 臂,為前腕;臑,為上腕。即動物的前肢,為靈巧、好動之意。臂臑位於肘上 7 寸上,腕三角肌的終止部,善治上腕的疾病,故名臂臑。
“Tý” là cẳng tay (phần dưới); “Nhu” là bắp tay (phần trên). Tức là chi trước của động vật, mang ý nghĩa khéo léo, hiếu động. Tý Nhu nằm ở trên khuỷu tay 7 thốn, điểm bám tận của cơ delta cánh tay, rất giỏi trị các bệnh ở bắp tay (phần trên cánh tay), nên gọi là Tý Nhu.
Vị trí: 臂臑,在曲池與肩髃連線上,曲池上 7 寸。取穴法以自然垂臂時在臂外側,三角肌止點處。
Tý Nhu, trên đường nối Khúc Trì và Kiên Ngung, phía trên Khúc Trì 7 thốn. Cách lấy huyệt là khi buông thõng tay tự nhiên, huyệt nằm ở mặt ngoài cánh tay, tại điểm bám tận của cơ delta.
Tác dụng: 臂臑除用於治療上臂的疾病外,也用來治麥粒腫、急性眼結膜炎等眼睛的毛病。
Tý Nhu ngoài việc dùng để điều trị các bệnh ở bắp tay, còn được dùng để trị các bệnh về mắt như chắp lẹo (lẹo mắt), viêm kết mạc mắt cấp tính…

15. 肩髃 Jiān- yú (LI15)- Kiên Ngung

Ý nghĩa: 肩,指肩頭;髃,指前角、骨之邊緣。本穴位於膊頭兩端兩骨間隙中,故名肩髃穴。
“Kiên” chỉ đầu vai; “Ngung” chỉ góc phía trước, phần rìa của xương. Huyệt này nằm ở trong khe hở giữa hai xương ở đầu khớp vai, nên gọi là huyệt Kiên Ngung.
Vị trí: 肩髃,位於肩膀頭上的高突圓骨,稱為鎖骨肩峰端。由高突圓骨前緣直下約 1.5 寸處。取穴的方法,在肩峰端下緣,當肩峰與肱骨大結節之間,三角肌上部中央。臂外展,或向前平伸時,肩部出現兩個凹陷,當肩峰前下方凹陷處。
Kiên Ngung, nằm ở dưới cục xương tròn nhô cao trên đầu vai, gọi là mỏm cùng vai xương đòn. Từ bờ trước cục xương tròn nhô cao đo thẳng xuống khoảng 1.5 thốn. Cách lấy huyệt: ở bờ dưới mỏm cùng vai, giữa mỏm cùng vai và củ lớn xương cánh tay, ở chính giữa phần trên cơ delta. Khi giang tay ra ngoài, hoặc đưa thẳng ngang ra phía trước, trên vai sẽ xuất hiện hai chỗ lõm, huyệt nằm ở chỗ lõm phía trước dưới mỏm cùng vai.
Tác dụng: 肩髃是治上肢痛、麻、涼、癱諸疾要穴。為肩周炎的特效穴。肩髃穴是人體最容易受風寒的穴位,許多人年輕時喜歡光著身子睡覺,此時風寒就很容易從肩髃穴進去,久留體內,引起風濕關節疼痛。有臨床報告,肩髃穴對食道癌手術有良好的鎮痛作用。
Kiên Ngung là huyệt quan trọng để trị các chứng đau, tê, lạnh, liệt ở chi trên. Là huyệt đặc hiệu trị viêm quanh khớp vai. Huyệt Kiên Ngung là huyệt vị trên cơ thể con người dễ bị phong hàn xâm nhập nhất, rất nhiều người khi còn trẻ thích cởi trần khi ngủ, lúc này phong hàn rất dễ dàng xâm nhập qua huyệt Kiên Ngung, lưu lại lâu ngày trong cơ thể, gây ra đau nhức khớp do phong thấp. Có báo cáo lâm sàng cho thấy, Kiên Ngung có tác dụng giảm đau rất tốt đối với phẫu thuật ung thư thực quản.

16. 巨骨 Jù- gǔ (LI16)- Cự Cốt

Ý nghĩa: 巨,大也。膺上橫骨稱巨骨,即鎖骨之謂也。本穴位於鎖骨外端與肩胛岡之間,故名巨骨。儘管鎖骨未必很大,但位居肩端,有荷重之功,能維護胸腔臟器,故不言鎖骨而命名為巨骨。
“Cự” là to lớn. Xương ngang phía trên ngực gọi là Cự cốt, tức là chỉ xương đòn. Huyệt này nằm giữa đầu ngoài xương đòn và gai xương bả vai, nên gọi là Cự Cốt. Mặc dù xương đòn chưa chắc đã rất lớn, nhưng nó nằm ở đầu vai, có công năng chịu lực tỳ đè, có thể bảo vệ các tạng khí trong khoang ngực, nên không gọi là xương đòn mà gọi tên là Cự Cốt (xương lớn).
Vị trí: 巨骨,位於肩上部,鎖骨肩峰端與肩胛岡之間凹陷處。
Cự Cốt, nằm ở phần trên vai, chỗ lõm giữa đầu mỏm cùng vai của xương đòn và gai xương bả vai.
Tác dụng: 巨骨穴是治療肩周炎的要穴。
Huyệt Cự Cốt là huyệt quan trọng để điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.

17. 天鼎 Tiān- dǐng (LI17)- Thiên Đỉnh

Ý nghĩa: 天,指高處、指上而言。人體上部為陽,頭為天;鼎為古代三足兩耳之金屬容器。比喻頭及兩耳乃鼎之上部,頸椎及頸部兩側胸鎖乳突肌構成鼎之三足,本穴適在鼎足之處,故名天鼎。
“Thiên” chỉ nơi cao, nói về phía trên. Phần trên cơ thể người là Dương, đầu là Thiên (trời); “Đỉnh” là một loại đồ chứa bằng kim loại có 3 chân 2 tai thời cổ đại. Ví von phần đầu và hai tai như phần trên của cái Đỉnh, đốt sống cổ và cơ ức đòn chũm ở hai bên cổ tạo thành 3 chân của Đỉnh, huyệt này nằm đúng vào vị trí chân Đỉnh, nên gọi là Thiên Đỉnh.
Vị trí: 天鼎,位於頸外側部,胸鎖乳突肌後緣,當結喉旁,扶突與缺盆連線的中點處。取穴的方法在胸鎖乳突肌後緣,扶突穴直下 1 寸處。
Thiên Đỉnh, nằm ở phần bên ngoài cổ, bờ sau cơ ức đòn chũm, ngang với yết hầu, là trung điểm của đường nối huyệt Phù Đột và Khuyết Bồn. Cách lấy huyệt là ở bờ sau cơ ức đòn chũm, đo thẳng từ huyệt Phù Đột xuống 1 thốn.
Tác dụng: 天鼎用於治療咽喉腫痛,效果良好。
Thiên Đỉnh dùng để điều trị sưng đau yết hầu, hiệu quả rất tốt.

18. 扶突 Fú- tū (LI18)- Phù Đột

Ý nghĩa: 扶,指扶持、扶助;突,指前頸甲狀軟骨突出。本穴在甲狀軟骨的兩側,即喉結旁邊,具有扶持其突之勢,故名扶突。
“Phù” chỉ sự nâng đỡ, giúp đỡ; “Đột” chỉ sụn giáp trạng ở cổ trước nhô ra (trái cổ). Huyệt này nằm ở hai bên sụn giáp trạng, tức là bên cạnh yết hầu, mang thế trận nâng đỡ phần nhô ra đó, nên gọi là Phù Đột.
Vị trí: 扶突,位於人體的頸外側部,結喉旁約 3 寸,當胸鎖乳突肌前、後緣之間。取穴的方法是,頭微側,手指骨平喉結的胸鎖乳突肌腹中點,按壓有酸脹感處。一手拇指彎曲,其餘四指併攏,手心向內,小指平於喉結旁,食指所在位置即是。
Phù Đột, nằm ở phần bên ngoài cổ cơ thể người, cách yết hầu khoảng 3 thốn, giữa bờ trước và bờ sau của cơ ức đòn chũm. Cách lấy huyệt là, đầu hơi nghiêng sang một bên, đặt ngón tay ngang hàng với yết hầu tại trung điểm bụng cơ ức đòn chũm, ấn vào thấy có cảm giác căng tức. Hoặc dùng một bàn tay ngón cái gập lại, 4 ngón còn lại khép sát nhau, lòng bàn tay hướng vào trong, ngón út đặt ngang cạnh yết hầu, vị trí của ngón trỏ chính là huyệt.
Tác dụng: 扶突穴可以緩解頸部的肌肉緊張,治療頸部的痠痛及僵硬。
Huyệt Phù Đột có thể làm giảm căng cơ vùng cổ, điều trị đau nhức và cứng mỏi cổ.

19. 禾髎 Hé- liáo (LI19)- Hòa Liêu

Ý nghĩa: 禾,指稻禾;髎,指骨空。穴居上唇鬍鬚,出如禾稻,又當上頜骨尖牙窩部凹陷中,故名禾髎。
“Hòa” chỉ cây lúa (mạ lúa); “Liêu” chỉ khe xương, lỗ xương. Huyệt nằm ở vùng râu ria mép trên, râu mọc ra giống như mạ lúa, lại nằm trong chỗ lõm của hố răng nanh xương hàm trên, nên gọi là Hòa Liêu.
Vị trí: 禾髎,位於上唇部,鼻孔外緣直下,平水溝穴。當水溝旁 5 分,上頜骨尖牙窩部。
Hòa Liêu, nằm ở vùng môi trên, đo thẳng từ mép ngoài lỗ mũi xuống, ngang hàng với huyệt Thủy Câu (Nhân trung). Cách huyệt Thủy Câu 5 phân (0.5 thốn), ở vùng hố răng nanh xương hàm trên.
Tác dụng: 禾髎用於治療鼻子的毛病及面部神經的麻痺。有過敏性鼻炎及嗅覺失靈的人,宜經常按壓本穴來提升鼻子的免疫力。
Hòa Liêu dùng để điều trị các bệnh về mũi và liệt dây thần kinh mặt. Những người bị viêm mũi dị ứng và mất khứu giác, nên thường xuyên ấn áp huyệt này để nâng cao khả năng miễn dịch của mũi.

20. 迎香 Yíng- xiāng (LI20)- Nghênh Hương

Ý nghĩa: 迎,指迎受也;香,指脾胃五穀之氣也。其屬功能上命名,本穴主治鼻塞或嗅覺障礙,不聞香臭,能使鼻子暢通無礙,或恢復嗅覺,促使其能聞迎來之香味也。
“Nghênh” chỉ sự đón nhận; “Hương” chỉ hương thơm của ngũ cốc tỳ vị. Tên gọi này được đặt dựa trên công năng của nó, huyệt này chủ trị chứng ngạt mũi hoặc rối loạn khứu giác, không ngửi thấy mùi thơm thối, có thể làm cho mũi thông thoáng không bị nghẹt, hoặc khôi phục khứu giác, thúc đẩy mũi có thể ngửi đón nhận (nghênh) được hương thơm bay đến, do đó gọi là Nghênh Hương.
Vị trí: 迎香,位於鼻翼外緣中點旁,當鼻唇溝中。鼻翼旁開 1 厘米皺紋中。取穴的方法在鼻翼外緣,與法令人紋的交叉處。
Nghênh Hương, nằm ở bên cạnh trung điểm bờ ngoài cánh mũi, trong rãnh mũi má. Nằm cách cánh mũi 1 cm trong nếp nhăn. Cách lấy huyệt là ở chỗ giao nhau giữa bờ ngoài cánh mũi và đường nếp nhăn rãnh mũi má (pháp lệnh).
Tác dụng: 迎香是治療鼻炎的第一要穴。經常按壓對感冒及呼吸道疾病有一定的預防作用。尤其是年老體衰的人,長年鼻涕長流,這是老年人的苦惱之處。特別在早上吃飯時更是明顯,時常感到嗅覺失靈,頭昏腦脹。嚴重時鼻涕倒流於咽喉,雖不是甚麼大病,但卻令老年人苦不堪言。如果出現痰多現象,則會影響到正常的生活。此時,按壓迎香穴,就可有效的改善。
Nghênh Hương là huyệt quan trọng số một để điều trị bệnh viêm mũi. Thường xuyên ấn áp huyệt này có tác dụng phòng ngừa nhất định đối với cảm mạo và các bệnh đường hô hấp. Đặc biệt là những người già yếu, quanh năm nước mũi chảy ròng ròng, đây là nỗi khổ tâm của người già. Triệu chứng càng rõ ràng hơn khi ăn cơm vào buổi sáng, thường xuyên cảm thấy mất khứu giác, váng đầu trướng não. Khi nghiêm trọng, nước mũi chảy ngược xuống yết hầu, tuy không phải là bệnh gì to tát, nhưng lại khiến người già khổ không tả xiết. Nếu xuất hiện hiện tượng nhiều đờm, sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường. Lúc này, ấn áp huyệt Nghênh Hương sẽ có thể cải thiện hiệu quả tình trạng này.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *