Trị huyết áp cao

Đối với bệnh Cao huyết áp, theo Đông y, nguyên nhân chủ yếu là do “Can dương vượng” (hỏa khí và máu dồn lên não quá mức, thuộc Thực chứng). Do đó, nguyên tắc tối cao của phác đồ này là “TẢ” (Xả bớt, làm mát, giáng khí xuống).

Nguyên tắc Thủ pháp “Tả” (Dùng cho cao huyết áp):

  • Lực ấn: Trọng án (Ấn mạnh, sâu, có cảm giác đau tức rõ rệt).
  • Tốc độ: Nhanh, dứt khoát.
  • Chiều day: Ngược chiều kim đồng hồ (để phân tán tà khí, hạ nhiệt).
  • Hướng vuốt (Nghênh tuỳ bổ tả): Kinh Đại trường đi từ ngón tay trỏ (Thương Dương) đi lên khuỷu tay (Khúc Trì) rồi lên đầu. Để “Tả” (đưa khí đi xuống, ngược đường kinh), bạn cần vuốt từ hướng khuỷu tay đẩy xuống ngón tay.

Để đạt hiệu quả tối đa, bạn cần phối hợp trình tự thao tác giữa vùng Đầu Mặt (Diện Chẩn) và Chi Trên (kinh Đại Trường) theo đúng nguyên lý “Trên kéo xuống – Dưới xả ra”.

Trị Huyết Áp Cao

Trường hợp 1: Cắt cơn cấp bách (Khi huyết áp tăng vọt, hồi hộp, nhức đầu)

Mục tiêu là phải hãm phanh ngay lập tức trên não bộ (Diện Chẩn) trước, sau đó xả áp lực ở ngoại vi (Thể châm).

STT Huyệt đạo & Vị trí Thủ pháp thao tác nhanh
1 Huyệt 15

(Chỗ lõm sau dái tai)

Vuốt miết mạnh dọc xuống cổ (30 lần/bên).

⚠️ Tuyệt đối không đẩy ngược lên.

2 Huyệt 0

(Rãnh khuyết trước lỗ tai)

Ấn giữ hoặc Day ấn tròn nhẹ nhàng (1 phút).
3 Dương Khê

(Chỗ lõm giữa 2 gân gốc ngón cái)

Bấm nén mạnh, sâu, day ngược chiều kim đồng hồ (2-3 phút).
4 Khúc Trì

(Tận cùng nếp gấp khuỷu tay)

Bấm sâu, day ngược chiều kim đồng hồ, sau đó miết mạnh dọc xuống cánh tay (2 phút).
5 Huyệt 124 & 34

(Giữa trán & Bờ trên đầu lông mày)

Day ấn nhẹ nhàng (30 giây mỗi huyệt).
  1. Bước 1: Hãm phanh tức thời (Diện Chẩn)
    • Dùng ngón tay trỏ miết (vuốt) mạnh từ Huyệt 15 kéo tuột xuống cổ (lặp lại 30 lần mỗi bên). Động tác này là “Giáng”, lập tức làm dịu luồng máu đang dồn lên não.
    • Ấn giữ Huyệt 0 trong khoảng 1 phút để cơ thể thiết lập lại trạng thái cân bằng nhịp tim.
  2. Bước 2: Xả nhiệt khẩn cấp (Thể Châm)
    • Di chuyển xuống cánh tay, bấm mạnh bằng thủ pháp “Tả” (cường kích thích, day ngược chiều kim đồng hồ) vào huyệt Dương Khê (LI5) 2-3 phút.
    • Tiếp tục Tả huyệt Khúc Trì (LI11) để giải tỏa áp lực toàn thân, kết hợp vuốt từ Khúc Trì dọc xuống cánh tay.
  3. Bước 3: Thư giãn sâu (Diện Chẩn)
    • Khi nhịp tim đã êm, quay trở lại vùng trán day nhẹ Huyệt 124 và Huyệt 34 để người bệnh hết hẳn cảm giác váng vất, nặng đầu, chìm vào trạng thái nghỉ ngơi.

Trường hợp 2: Điều dưỡng hàng ngày (Kiểm soát huyết áp nền)

Thực hiện vào khung giờ 6h-10h sáng hoặc 15h-17h chiều. Mục tiêu là dọn dẹp gốc rễ thực nhiệt trong kinh lạc và giữ cho thần kinh luôn êm dịu.

  1. Bước 1: Thanh lọc hệ thống (Thể Châm)
    • Day ấn “Tả” vừa phải huyệt Khúc Trì (LI11) và Dương Khê (LI5) theo chiều ngược kim đồng hồ.
    • Day nhẹ Hợp Cốc (LI4) (kiểu bình bổ bình tả) rồi vuốt ra đầu ngón tay trỏ để đẩy trọc khí ra ngoài.
  2. Bước 2: Bảo dưỡng thần kinh (Diện Chẩn)
    • Day ấn lần lượt theo thứ tự: 124 ➔ 34 ➔ 0 ➔ 15. (Day từ trán vòng xuống tai).
    • Tại mỗi huyệt Diện Chẩn, chỉ cần ấn giữ hoặc day tròn nhẹ nhàng khoảng 30 tiếng đếm (tương đương 30 giây).

Lưu ý thao tác lâm sàng:

  • Trong Diện Chẩn trị cao huyết áp, kỹ thuật “Vuốt giáng” (vuốt từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài) là cốt lõi. Tuyệt đối không thực hiện các động tác vuốt ngược lên trên (vuốt thăng) vì sẽ làm huyết áp tăng thêm.
  • Kết hợp dặn dò người bệnh nhắm mắt, thả lỏng vai và thở hắt ra bằng miệng chậm rãi trong suốt quá trình vuốt huyệt 15 và day Dương Khê.

Bảng thông số nhận biết huyết áp cao cần xử lý khẩn

Mức độ cảnh báo Huyết áp tâm thu (Số trên) Huyết áp tâm trương (Số dưới) Dấu hiệu đi kèm Cách xử lý khẩn
Báo động Đỏ: Tăng huyết áp KHẨN CẤP Từ 180 mmHg trở lên Từ 120 mmHg trở lên Nhức đầu dữ dội, hoa mắt, chóng mặt, bốc hỏa, nhịp tim đập rất nhanh, lo âu, chảy máu cam. Ngồi nghỉ ngơi ngay 5-10 phút. Áp dụng nhanh bộ huyệt hãm phanh (15, Dương Khê). Đo lại sau 15 phút, nếu không hạ phải đi khám ngay.
CỰC KỲ NGUY HIỂM: Tăng huyết áp CẤP CỨU Từ 180 mmHg trở lên Từ 120 mmHg trở lên Kèm theo 1 trong các dấu hiệu: Đau tức ngực, khó thở, mờ mắt đột ngột, nói đớ, méo miệng, yếu/tê liệt nửa người, nôn mửa, lú lẫn. GỌI CẤP CỨU (115) NGAY LẬP TỨC. Đây là dấu hiệu đột quỵ/nhồi máu cơ tim. Tuyệt đối không chờ đợi hay cố tự chữa trị tại nhà.
Nguy cơ cao (Tăng HA Độ 2) 140 – 179 mmHg 90 – 119 mmHg Váng đầu, nặng đầu, mỏi gáy, hồi hộp. Ngừng công việc, nghỉ ngơi. Uống thuốc huyết áp (nếu có đơn bác sĩ). Áp dụng phác đồ day ấn huyệt làm dịu.

⚠️ CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI (KHI NÀO KHÔNG ĐƯỢC LÀM):

Nếu huyết áp ở mức > 180/120 mmHg và người bệnh xuất hiện dấu hiệu Tăng huyết áp Cấp cứu (đau thắt ngực, khó thở, mờ mắt đột ngột, nói đớ, méo miệng, tê yếu/liệt nửa người, lú lẫn), bạn KHÔNG ĐƯỢC dùng thời gian để thực hiện phác đồ bấm huyệt. Phải để người bệnh nằm yên và gọi cấp cứu 115 ngay lập tức nhằm giữ “thời gian vàng” can thiệp đột quỵ/nhồi máu cơ tim.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *