Dựa vào nền tảng Y học cổ truyền và hệ thống huyệt đạo từ tài liệu “Sinh huyệt”, dưới đây là bảng chỉnh lý chuẩn xác nhất. Bảng này đã được hiệu chỉnh để bổ sung chi tiết về vị trí các “điểm kẹt xe” (sinh huyệt) và các huyệt đạo đặc trị tương ứng trên 12 đường kinh lạc:
| Nhóm Tuyến Đường (Quy luật Phân bố) | Tên Đường Kinh | Dấu Hiệu Tắc Nghẽn (Triệu chứng báo động) | Vị Trí Dò Tìm Sinh Huyệt & Huyệt Đạo Đặc Trị |
|
1. Mặt Trong Tay (Nhóm Âm)
(Chuyên trị các vấn đề Nội tạng, vùng da mỏng)
|
Kinh Phế, Kinh Tâm, Kinh Tâm Bào |
Bị tức ngực, ho, thở nông, mất ngủ, bực dọc, căng thẳng kéo dài.
|
– Ngực/Nách: Ấn lún sâu vào hõm tam giác huyệt Vân Môn, Trung Phủ (mép dưới xương quai xanh) để tìm cục sần sật giải tỏa chèn ép.
– Cánh tay: Dò điểm thốn dọc rãnh cơ bắp tay trong (vuốt từ nách xuống mặt trong khuỷu tay).
– Cổ tay: Rà mặt trong cổ tay (cách nếp gấp 2 ngón tay) để trị mất ngủ.
|
|
2. Mặt Ngoài Tay (Nhóm Dương)
(Chuyên trị hệ Cơ – Xương – Khớp thân trên)
|
Kinh Đại Trường |
Đau mỏi mặt trước vai, nhức mặt ngoài cánh tay, hội chứng tê mỏi tay.
|
Miết dọc từ ngón trỏ lên mặt ngoài cánh tay, tập trung rà tìm điểm A-thị tại huyệt Khúc Trì, Thủ Tam Lý và vùng mặt trước vai (Kiên Ngung).
|
| Kinh Tam Tiêu | Đau mỏi vai mặt sau, cánh tay không giơ lên cao được. | Rà rãnh giữa cơ mặt lưng cẳng tay (huyệt Tứ Độc), sau bắp tay (huyệt Tiêu Lạc) và vùng sau vai (Kiên Liêu). | |
| Kinh Tiểu Trường | Căng tức, sưng đau toàn bộ vùng nách sau và bả vai, chèn ép rễ thần kinh. | Dò dọc bờ ngoài cẳng tay lên hõm bả vai, tập trung giải tỏa khối cơ dưới gai tại cụm huyệt Thiên Tông, Nhu Du, Kiên Trinh. | |
|
3. Mặt Trong Chân & Bàn Chân (Nhóm Âm)
(Chuyên trị Tiêu hóa, Sinh lý)
|
Kinh Tỳ, Kinh Can, Kinh Thận |
Đau mỏi khớp gối, suy nhược cơ thể, hoặc các chứng đau đầu căng thẳng do khí huyết bế tắc.
|
– Mặt trong đùi/gối: Rà tìm các dải cơ co rút, áp dụng quy tắc đối xứng (đau gối phải tìm điểm thốn ở gối trái).
– Gan bàn chân: Day ấn mạnh vào trung tâm lòng bàn chân (huyệt Dũng Tuyền) để giải quyết nhanh chứng đau mỏi đỉnh đầu.
|
|
4. Mặt Ngoài, Sau Chân & Lưng (Nhóm Dương)
(Đại lộ đả thông nhức mỏi toàn thân)
|
Kinh Bàng Quang |
Đau thắt lưng, nhức mỏi thần kinh tọa dọc mông xuống chân.
|
Kinh Bàng quang (sau nhượng chân) là “công tắc chính” để nhả cơ co rút thắt lưng; cần rà dọc rãnh giữa bắp chân sau xuống tận gót.
|
| Kinh Vị (Dạ dày) | Gặp các chứng đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày. | Rà dọc mặt trước ngoài cẳng chân (ngay dưới rãnh xương bánh chè); tìm và day điểm tức nặng (huyệt Túc Tam Lý) giúp êm bụng tức thì. | |
| Kinh Đởm |
Đau nửa đầu, đau thái dương, cứng cổ vai gáy.
|
– Phần thân dưới: Vuốt rà dọc hai bên lườn hông hoặc mặt ngoài đùi.
– Phần vai: Bóp nhấc dải cơ thang gáy vai (vùng đỉnh gờ vai tại huyệt Kiên Tỉnh).
|
